Thứ Ba, 7 tháng 7, 2015

Học tiếng Trung chủ đề mua bán mặc cả

Trong bài viết hôm nay blog dịch thuật tiếng Trung sẽ giới thiệu cho các bạn chủ đề về mua bán mặc cả.

Một số mẫu câu đơn giản

这能卖便宜一点吗? - Bạn bán rẻ hơn cho mình được không?
  (Tiếng Trung ) 这能卖便宜一点吗? - Bạn bán rẻ hơn cho mình được không?

1. 这能卖便宜一点吗? - Bạn bán rẻ hơn cho mình được không?

2. 能便宜一点给我吗? - Bạn lấy rẻ hơn chút đi mà.

3. 我多买些能打折吗? - Mình mua nhiều bạn bớt cho mình nhé.

4. 这样东西我在别的地方可以买到更便宜的。 - Cái này có chỗ khác bán rẻ hơn nhiều.

5. 如果价格不更优惠些,我是不会买的。 - Nếu không bán rẻ hơn mình không mua đâu.

6. 这件东西你想卖多少钱? - Cái này bao nhiêu thì bạn bán?

7. 最低你能出什么价? - Bạn ra giá thấp nhất là bao nhiêu?

8. 给我打个折吧。 - Bạn giảm giá cho mình nhé ( giảm bao nhiêu phần trăm)

9. 你就让点儿价吧。 - bạn giảm hơn ít nữa đi.

Một số ví dụ đơn giản:

Ví dụ 1:
老板,这件T恤多少钱? - Ông chủ, cái áo thun này bao nhiêu tiền thế?
   (Tiếng Trung ) 老板,这件T恤多少钱? - Ông chủ, cái áo thun này bao nhiêu tiền thế?

老板,这件T恤多少钱? - Ông chủ, cái áo thun này bao nhiêu tiền thế?

200元。 - 200 tệ.

这么贵? - Sao đắt thế?

这可是名牌,质量好。瞧这版型。 - Đây là hàng hiệu đấy, chất lượng lại tốt. Cậu xem kiểu dáng của nó này.

Ví dụ 2:


我想要两件,能不能便宜点儿?100块两件。 - Tôi muốn lấy 2 chiếc, có thể tính rẻ hơn chút được không? 100 tệ cho 2 cái.

绝对不行,这个价我都上不来货。你想让我赔死呀? - Tuyệt đối không được, giá này không bằng giá nhập vào. Cậu muốn tôi lỗ chết à?

你少赚点儿,再说我还买两件呢。 - Thì ông ít lời đi 1 chút, vả lại tôi mua đến 2 cái.

150两件。这是最低价了。 - 150 tệ 2 cái. Đây là giá thấp nhất rồi.

就100块两件,你不卖的话就算了。 - 100 tệ 2 cái, ông không bán thì thôi.

回来回来,你可真会砍价。100块给你,就算我交个朋友,下次需要什么再来。 - Quay lại đây, quay lại đây, cậu đúng là biết mặc cả. Bán cho cậu 100 tệ đấy, coi như là kết thêm người bạn, lần sau cần gì lại đến đây nhé.

那当然。 - Đương nhiên rồi.

Đó là tất cả nội dung trong bài viết hôm nay. Bài viết do công ty dịch thuật Việt Uy Tín (chuyên về dịch thuật, dịch công chứng) sưu tầm và tổng hợp. Các bạn đừng bỏ lỡ bài viết tiếp theo nhé.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét