Thứ Ba, 7 tháng 7, 2015

Học tiếng Trung chủ đề đi du lịch phần 2

Nhóm dịch thuật tiếng Trung xin chào các bạn, trong phần bài viết hôm nay chúng tôi sẽ tiếp tục đem đến cho các bạn phần 2 chủ đề "du lịch". Ở phần này chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu một số mẫu câu khi đi lại bằng hai phương tiện rất phổ biến ngày nay. Cùng theo dõi xem đó là hai phương tiện nào nhé.


Đoạn hội thoại tiếng Trung đi lại với máy bay:

A:离起飞还早着呢。 - Từ đây đến lúc cất cánh vẫn còn thời gian.

B:差不多吧。一会儿要办出境手续呢。 - Có lẽ sắp đến lúc rồi. Sắp đến lúc phải làm thủ tục xuất cảnh rồi.
A:你没把护照放在箱子里吧? - Bạn không có để hộ chiếu trong hành lý à ?

B:我随身带着呢,可是……好像登机牌不见了。 - Mình mang theo bên mình đó chứ, nhưng lại không thấy vé máy bay đâu cả.

A:唉,我们快回候机室看看吧。 - Trời ơi, chúng ta tạm thời quay lại phòng chờ tìm xem sao.

A:你该进去了。给你行李,拿好。准备海关检查。 - Bạn sắp phải đi rồi. Cầm sẵn hành lý và đi vào phòng kiểm tra xuất cảnh thôi.

C:一路上多保重。 - Đi đường cẩn thận đấy.

D:希望你常来信。 - Hãy thường xuyên liên lạc nhé

E:你可别把我们忘了。 - Nhớ đừng quên chúng tôi đấy nhé

B:不会的。我到了那里,就给你们发email。 - Mình sẽ không quên đâu. Sau khi đến nơi mình sẽ gửi email cho mọi người.

A:问候你全家人。祝你一路平安! - Cho chúng tôi gửi lời hỏi thăm đến gia đình bạn. Chúc bạn đi đường cẩn thận.

C:再见了! - Tạm biệt

B:再见! - Tạm biệt.

Hướng dẫn giao tiếp khi đi xe điện ngầm bằng tiếng Trung:


Vậy là đã kết thúc cả 2 phần của chủ đề du lịch bằng tiếng Trung. Rất cám ơn các bạn đã tiếp túc đón xem những bài học kế tiếp do bộ phận dịch công chứng thuộc công ty dịch thuật Việt Uy tín sưu tầm và tổng hợp. Mọi góp ý xin các bạn vui lòng để lại tại phần bình luận để chúng tôi rút kinh nghiệm hỗ trợ các bạn tốt hơn.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét